TRỢ CẤP XÃ HỘI SINH VIÊN
Căn cứ Thông tư số 53/1998/TT-LT/BGD & ĐT/BTC/BLĐ-TBXH ngày 25-08-1998 hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập;
Căn cứ Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg, ngày 21-12-2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập
1. Đối tượng, hồ sơ xét trợ cấp xã hội (TCXH) và mức trợ cấp
|
STT |
Đối tượng |
Mức trợ cấp (đ/tháng) |
Hồ sơ cần phải nộp
|
|
1 |
SV mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa. |
100.000 |
- Đơn xin TCXH. - Giấy chứng tử của Cha và Mẹ. - Bản sao trích lục Giấy khai sinh |
|
2 |
SV thuộc hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập. (ĐRL: Tốt trở lên, ĐHT: Khá trở lên) |
100.000 |
- Đơn xin TCXH. - Giấy xác nhận ĐRL và ĐHT do phòng chức năng cấp - Giấy xác nhận hộ nghèo do sở Lao động – thương binh và xã hội cấp |
|
3
|
SV là người dân tộc ít người thường trú trên 3 năm tại vùng cao |
140.000 |
- Đơn xin TCXH - Bản sao trích lục Giấy khai sinh - Bản sao Hộ khẩu thường trú. - Đơn xác nhận thường trú trên 3 năm tại vùng cao do UBND phường/xã cấp |
2. Chính sách về hỗ trợ:
-SV được cấp 06 tháng/học kỳ, số năm được hưởng trợ cấp xã hội được tính theo thời gian đào tạo chính thức.
- SV thuộc diện trợ cấp xã hội phải nộp hồ sơ 01 lần vào đầu học kỳ để làm căn cứ xem xét hưởng chế độ
Đơn xin hưởng TCXH: Tại đây